Tóm Tắt Về Thổ Nhĩ Kỳ
25/8/2026
Nội dung
01
Tổng quan quốc gia
Dân số, địa lý, thành phố, kinh tế, thể chế
02
Cơ sở pháp lý
Nhập tịch thông thường và nhập tịch ngoại lệ
03
Diện đầu tư và điều kiện
Bảy diện, ngưỡng, thời gian nắm giữ, cơ quan xác nhận
04
Trình tự và hồ sơ
Tám bước, cơ quan phụ trách, giấy tờ, thành viên gia đình
05
Duy trì và hộ chiếu
Điều kiện duy trì, giá trị hộ chiếu, quyền đi lại, chi phí
06
Chế độ thuế
Thu nhập, các khoản miễn, thừa kế và tặng cho, phía Việt Nam
Thổ Nhĩ Kỳ: số liệu cơ bản
Dân số
87,9 triệu
Diện tích
783.562 km2
Thủ đô
Ankara
Thành phố lớn nhất
Istanbul
Đơn vị hành chính
81 tỉnh
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Tôn giáo chính
Hồi giáo
Tiền tệ
Lira (TRY)
Tỷ giá tham chiếu
48,1 TRY / USD
Vị trí địa lý
Âu và Á
Số liệu dân số năm 2026. Diện tích gấp khoảng 2,4 lần Việt Nam. Tỷ giá 48,1 TRY cho một USD lấy 25/8/2026 và được dùng cho mọi số quy đổi trong bản trình bày này. Lira biến động mạnh, nên số quy đổi chỉ có giá trị tại ngày nêu trên.
Thành phố chính và dân cư
THÀNH PHỐ LỚN NHẤT
Istanbul
15,8 triệu
Ankara
5,7 triệu
Izmir
4,4 triệu
Bursa
3,1 triệu
Antalya
2,6 triệu
Adana và Konya
2,3 triệu
THÀNH PHẦN DÂN CƯ
Người Thổ
khoảng 70%
Người Kurd
khoảng 19%
Nhóm khác
khoảng 11%
Theo Hồi giáo
khoảng 99%
Nhà nước
Thế tục theo hiến pháp
Dân số thành phố năm 2026, tính theo đơn vị hành chính đô thị. Thổ Nhĩ Kỳ không thống kê dân tộc trong điều tra dân số chính thức, nên tỷ lệ thành phần dân cư là ước tính và các nguồn đưa ra con số khác nhau.
Kinh tế và xếp hạng tín nhiệm
Chỉ tiêu
Thổ Nhĩ Kỳ
Việt Nam
GDP danh nghĩa
1.640 tỷ USD
527 tỷ USD
Hạng GDP thế giới
16
34
GDP bình quân đầu người
19.018 USD
5.115 USD
Lạm phát
32,11%
5,60%
Lãi suất điều hành
37%
4,50%
Xếp hạng tín nhiệm quốc gia
BB- / Ba3 / BB-
BB+ / Ba2 / BB+
Số liệu năm 2026. GDP danh nghĩa và bình quân đầu người theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Lạm phát của Thổ Nhĩ Kỳ là số tháng 6, của Việt Nam là số tháng 5. Xếp hạng theo thứ tự Fitch, Moody và S&P: Thổ Nhĩ Kỳ dưới mức đầu tư ba bậc, Việt Nam dưới một bậc với Fitch và S&P, hai bậc với Moody.
Thể chế và tư cách thành viên
Nội dung
Vị trí
Hình thức nhà nước
Cộng hòa theo chế độ tổng thống, áp dụng từ năm 2018 sau sửa đổi hiến pháp năm 2017
Người đứng đầu
Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu chính phủ
NATO
Thành viên từ năm 1952
OECD và G20
Thành viên của cả hai tổ chức
Liên minh châu Âu
Nước ứng viên, đàm phán gia nhập dừng từ năm 2018
Tư cách ứng viên Liên minh châu Âu không tạo ra quyền cư trú hay đi lại trong khối. Quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ không phải quốc tịch Liên minh châu Âu.
Cơ sở pháp lý
Văn bản
Nội dung
Luật Quốc tịch số 5901, Điều 12(1)(b)
Cho phép nhập tịch theo thủ tục ngoại lệ bằng quyết định của Tổng thống
Luật Người nước ngoài số 6458, Điều 31(j)
Cấp thẻ cư trú ngắn hạn cho người mua bất động sản
Nghị định hướng dẫn, Điều 20
Quy định các diện đầu tư, ngưỡng và cơ quan xác nhận
Sửa đổi tháng 9 năm 2018
Hạ ngưỡng bất động sản xuống USD 250.000
Sửa đổi tháng 6 năm 2022
Nâng ngưỡng bất động sản lên USD 400.000, mức đang áp dụng
Quy định 4/3/2024
Chỉ chấp nhận thẩm định viên do cơ quan nhà nước chỉ định
Chương trình vận hành từ năm 2017. Ngưỡng do Tổng thống quyết định bằng nghị định, nên có thể thay đổi mà không cần sửa luật. Tính đến tháng 8 năm 2026 chưa có thông báo nâng ngưỡng mới.
Hai con đường nhập tịch
Nhập tịch thông thường
Điều 11
Cư trú liên tục tại Thổ Nhĩ Kỳ đủ năm năm
Có ý định định cư, thể hiện qua hành vi
Biết tiếng Thổ Nhĩ Kỳ ở mức đủ dùng
Có thu nhập hoặc nghề nghiệp nuôi được bản thân và người phụ thuộc
Không mắc bệnh nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng, có tư cách đạo đức tốt
Nhập tịch ngoại lệ theo đầu tư
Điều 12(1)(b)
Không yêu cầu thời gian cư trú
Không yêu cầu ý định định cư
Không yêu cầu tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Không yêu cầu thu nhập hay nghề nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ
Yêu cầu khoản đầu tư đạt ngưỡng và không thuộc diện cản trở về an ninh quốc gia hoặc trật tự công cộng
Đáp ứng đủ điều kiện không tạo ra quyền đương nhiên được nhập tịch: quyết định thuộc thẩm quyền của Tổng thống.
Bảy diện đầu tư
Diện
Ngưỡng
Nắm giữ
Cơ quan xác nhận
Bất động sản
USD 400.000
3 năm
Bộ Môi trường và Đô thị hóa
Tiền gửi ngân hàng
USD 500.000
3 năm
Cơ quan Giám sát Ngân hàng
Trái phiếu chính phủ
USD 500.000
3 năm
Bộ Tài chính và Kho bạc
Chứng chỉ quỹ đầu tư
USD 500.000
3 năm
Ủy ban Thị trường vốn
Quỹ hưu trí tự nguyện
USD 500.000
3 năm
Cơ quan Giám sát Bảo hiểm và Hưu trí
Vốn cố định
USD 500.000
Không nêu
Bộ Công nghiệp và Công nghệ
Tạo việc làm
50 lao động
Không nêu
Bộ Lao động và An sinh xã hội
Bảy diện theo công bố của cơ quan xúc tiến đầu tư nhà nước, tính đến tháng 8 năm 2026. Diện tạo việc làm tính theo số công dân Thổ Nhĩ Kỳ được tuyển dụng. Mọi diện đều kết thúc bằng quyết định của Tổng thống.
Điều kiện của diện bất động sản
Điều kiện
Nội dung
Hệ quả nếu không đáp ứng
Thẩm định giá
Thẩm định viên do nhà nước chỉ định
Hồ sơ bị từ chối nếu dưới ngưỡng
Ba con số cùng đạt ngưỡng
Giá trên sổ, tiền thực trả và số xác nhận
Không được cộng gộp để bù
Chuyển đổi ngoại tệ
Bán ngoại tệ cho Ngân hàng Trung ương
Văn phòng địa chính không sang tên
Hạn chế chuyển nhượng
Ghi chú ba năm trên giấy chứng nhận quyền sở hữu
Cho thuê được, bán thì không
Nguồn thanh toán
Qua hệ thống ngân hàng, bằng vốn tự có
Vốn vay thế chấp không được tính
Tình trạng pháp lý
Đã có sổ, không thế chấp, không tranh chấp
Nhà tương lai không đủ điều kiện
Loại tài sản
Nhà ở, thương mại hoặc đất, được gộp nhiều tài sản
Đứng tên người nộp đơn
Quy định chỉ định thẩm định viên áp dụng từ 4/3/2024, thay cho cơ chế trước đó cho phép các bên tự chọn; báo cáo có giá trị ba tháng. Ngoại tệ bán cho Ngân hàng Trung ương và lấy giấy chứng nhận trước khi sang tên, áp dụng từ tháng 1 năm 2022. Tiền phải chuyển từ nước ngoài.
Bất động sản đủ điều kiện
Nội dung
Quy định
Loại được chấp nhận
Căn hộ, nhà ở, văn phòng, cửa hàng, kho đã đăng ký sở hữu riêng
Loại bị loại trừ
Đất nông nghiệp, đất trống có nghĩa vụ lập dự án, sở hữu kỳ nghỉ
Nhà đang xây
Được, nếu đã lập quyền sở hữu tầng và dự án đã đăng ký địa chính
Nhà mới hay nhà cũ
Luật không phân biệt, cả hai đều đủ điều kiện
Vị trí
Toàn quốc. Cấm trong khu quân sự; khu an ninh cần chấp thuận của tỉnh trưởng
Hạn mức sở hữu
Tối đa 30 hecta một người, và 10% đất tư của một quận
Bên bán
Không mua từ người nước ngoài cùng quốc tịch
Tài sản đã dùng
Đã giúp một người nhập tịch thì không dùng lại được
Không giới hạn theo thành phố: tài sản ở Istanbul, Antalya hay tỉnh nhỏ đều được xét như nhau. Hạn chế về bên bán áp dụng từ 12/1/2017, gồm cả tài sản mà người nộp đơn, vợ chồng hoặc con đã bán trước đó. Tài sản từng dùng cho một hồ sơ nhập tịch bị cấm vĩnh viễn, dù nắm giữ bao lâu. Mỗi tài sản cần xác minh hai điểm: khu an ninh và lịch sử nhập tịch.
Điều kiện của các diện tài chính
Diện
Cam kết bắt buộc
Tiền gửi ngân hàng
Gửi tại ngân hàng chịu sự giám sát của cơ quan quản lý, cam kết không rút trong ba năm. Lãi phát sinh vẫn thuộc về người gửi.
Trái phiếu chính phủ
Cam kết không bán trong ba năm, xác nhận bởi Bộ Tài chính và Kho bạc.
Chứng chỉ quỹ đầu tư
Chứng chỉ của quỹ đầu tư bất động sản hoặc quỹ đầu tư mạo hiểm, cam kết không bán trong ba năm.
Quỹ hưu trí tự nguyện
Đóng vào hệ thống hưu trí tự nguyện và giữ tối thiểu ba năm.
Vốn cố định và tạo việc làm
Không nêu thời hạn nắm giữ cố định, nhưng chịu kiểm tra thực tế của bộ chuyên ngành.
Mọi diện tài chính đều yêu cầu ngưỡng USD 500.000, cao hơn diện bất động sản. Tiền phải chuyển từ nước ngoài qua hệ thống ngân hàng và quy đổi theo cơ chế của Ngân hàng Trung ương.
Trình tự hồ sơ, tám bước
#
Bước
Cơ quan hoặc bên thực hiện
Thời gian
1
Lấy mã số thuế
Cơ quan thuế
1 ngày
2
Mở tài khoản ngân hàng
Ngân hàng thương mại Thổ Nhĩ Kỳ
1 tuần
3
Thẩm định giá tài sản
Thẩm định viên do nhà nước chỉ định
1 đến 2 tuần
4
Chuyển tiền và đổi ngoại tệ
Ngân hàng và Ngân hàng Trung ương
Vài ngày
5
Sang tên và ghi chú ba năm
Văn phòng địa chính
1 ngày
6
Giấy xác nhận đủ điều kiện
Bộ chuyên ngành theo từng diện
2 đến 4 tuần
7
Thẻ cư trú cho vợ chồng
Sở Quản lý xuất nhập cảnh tỉnh
2 đến 4 tuần
8
Nộp hồ sơ, sinh trắc học, quyết định
Sở Hộ tịch, Bộ Nội vụ, Phủ Tổng thống
3 đến 5 tháng
Tổng thời gian thông thường từ ba đến sáu tháng, tính đến tháng 8 năm 2026. Bước 3 đến bước 5 áp dụng cho diện bất động sản; các diện tài chính thay bằng việc mở tài khoản đầu tư và lấy xác nhận của cơ quan quản lý tương ứng. Thời gian là mốc thông thường, không phải cam kết.
Hồ sơ giấy tờ
Giấy tờ nhân thân
Hộ chiếu còn hạn, bản dịch công chứng trang thông tin
Giấy khai sinh
Giấy đăng ký kết hôn, nếu có vợ hoặc chồng cùng nộp
Phiếu lý lịch tư pháp, cho cả vợ và chồng
Ảnh sinh trắc học theo chuẩn, chụp trong sáu tháng
Giấy tờ đầu tư và hành chính
Giấy chứng nhận quyền sở hữu có ghi chú ba năm
Báo cáo thẩm định giá
Giấy xác nhận đủ điều kiện của bộ chuyên ngành
Chứng từ chuyển tiền và giấy chứng nhận mua ngoại tệ
Mã số thuế và thẻ cư trú
Giấy tờ hộ tịch của Việt Nam đi qua ba bước: hợp pháp hóa bằng tem apostille, dịch bởi phiên dịch tuyên thệ, rồi công chứng tại Thổ Nhĩ Kỳ. Việt Nam gia nhập Công ước Apostille có hiệu lực từ tháng 9 năm 2026, trước đó phải hợp pháp hóa qua cơ quan lãnh sự.
Thành viên gia đình
Đối tượng
Vị trí trong hồ sơ
Vợ hoặc chồng
Đi cùng hồ sơ chính, không cần khoản đầu tư riêng, nhưng phải có thẻ cư trú và phiếu lý lịch tư pháp
Con dưới 18 tuổi
Đi cùng hồ sơ chính, không giới hạn số lượng, không cần khoản đầu tư riêng
Con từ 18 tuổi trở lên
Không đi cùng hồ sơ chính, cần khoản đầu tư riêng hoặc con đường khác
Con từ 18 tuổi mất năng lực hành vi
Có thể đi cùng hồ sơ chính nếu chứng minh phụ thuộc hoàn toàn, kèm giấy tờ y tế hợp pháp hóa
Cha mẹ của người nộp đơn
Không thuộc diện đi cùng hồ sơ chính
Con sinh sau khi nhập tịch
Mang quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ theo cha hoặc mẹ
Tuổi của con tính tại thời điểm nộp hồ sơ. Gia đình có con sắp đủ 18 tuổi thì thời điểm nộp hồ sơ là yếu tố quyết định.
Ngôn ngữ, cư trú và nghĩa vụ quân sự
Nội dung
Yêu cầu đối với diện đầu tư
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Không yêu cầu, không có kỳ thi ngôn ngữ hay kiểm tra hòa nhập
Thời gian cư trú trước khi nộp
Không yêu cầu. Thẻ cư trú chỉ là thủ tục trong hồ sơ
Cư trú sau khi nhập tịch
Không yêu cầu. Người nhập tịch tiếp tục sinh sống ở nước ngoài
Có mặt tại Thổ Nhĩ Kỳ
Bắt buộc một lần, để lấy sinh trắc học và vân tay cho người trưởng thành
Nghĩa vụ quân sự
Nam giới nhập tịch từ 22 tuổi trở lên được miễn
Quốc tịch thứ hai
Được phép, không phải thôi quốc tịch gốc
Nam giới nhập tịch dưới 22 tuổi thuộc diện xét nghĩa vụ quân sự theo quy định chung, có thể hoãn hoặc nộp khoản thay thế. Đây là điểm cần xác minh với từng trường hợp cụ thể.
Hai quốc tịch
Phía Thổ Nhĩ Kỳ
Cho phép nhiều quốc tịch, không buộc thôi quốc tịch cũ
Phía Việt Nam
Không buộc thôi quốc tịch Việt Nam khi nhận thêm quốc tịch khác
Tại Thổ Nhĩ Kỳ
Được xét là công dân Thổ Nhĩ Kỳ, không phải người nước ngoài
Tại Việt Nam
Nhập cảnh bằng hộ chiếu nào thì được xét theo hộ chiếu đó
Khi xuất nhập cảnh
Vào bằng hộ chiếu nào thì ra bằng hộ chiếu đó
Ghi nhận
Khai báo để ghi nhiều quốc tịch vào hộ tịch Thổ Nhĩ Kỳ
Với thuế thừa kế
Không đưa người nhận vào diện loại trừ dành cho người nước ngoài
Mỗi nước áp dụng luật của mình, nên người có hai quốc tịch được xét là công dân ở cả hai nơi. Bảo hộ lãnh sự của một nước không áp dụng khi người đó đang ở nước còn lại.
Điều kiện duy trì quốc tịch
Căn cứ
Nội dung
Hiệu lực
Cam kết nắm giữ ba năm
Bán khoản đầu tư trước hạn dẫn đến rà soát
Ba năm kể từ ngày đầu tư
Điều 31, hủy bỏ
Khai báo gian dối, che giấu tình tiết quan trọng
Không có thời hiệu
Điều 40, rút quyết định
Điều kiện không hình thành, hoặc do nhầm lẫn
Hồi tố về ngày cấp
An ninh và trật tự công cộng
Đe dọa an ninh quốc gia hoặc trật tự công cộng
Không có thời hiệu
Phạm vi tới gia đình
Vợ chồng và con theo hồ sơ chính bị ảnh hưởng
Theo hồ sơ gốc
Hệ quả khi bị thu hồi
Trở lại tư cách người nước ngoài
Không có cơ chế phục hồi
Hủy bỏ theo Điều 31 gồm thẩm định giá khống và chứng từ thanh toán giả. Con sinh sau khi nhập tịch không bị ảnh hưởng. Người bị thu hồi có thể phải thanh lý tài sản tại Thổ Nhĩ Kỳ trong một năm. Luật số 5901 không có cơ chế khôi phục: nộp lại đòi hỏi một khoản đầu tư mới hợp lệ.
Giá trị hộ chiếu
Hộ chiếu Thổ Nhĩ Kỳ HẠNG 51
114 điểm đến
Hộ chiếu Việt Nam HẠNG 84
48 điểm đến
Chênh lệch
66 điểm đến
Xếp hạng Henley Passport Index tháng 1 năm 2026. Cách tính gộp miễn thị thực, cấp thị thực tại cửa khẩu và thị thực điện tử. Các bảng xếp hạng khác cho con số từ 110 đến 118 do phương pháp tính khác nhau, nên chênh lệch nêu trên là mức xấp xỉ.
Quyền đi lại theo khu vực
Khu vực
Điểm đến đáng chú ý
Thời hạn
Đông Bắc Á
Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông
90 ngày
Đông Nam Á
Malaysia, Singapore, Thái Lan, Indonesia, Philippines
30 đến 90 ngày
Mỹ Latinh
Brazil, Argentina, Chile, Colombia, Peru
90 ngày
Mexico và Panama
Hai điểm đến có thời hạn lưu trú dài nhất
180 ngày
Trung Đông và Bắc Phi
Jordan, Maroc, Tunisia; Bahrain và Oman cấp tại cửa khẩu
30 đến 90 ngày
Châu Phi hạ Sahara
Nam Phi, Senegal, Angola
30 đến 90 ngày
Châu Âu ngoài Schengen
Serbia, Albania, Bosnia, Montenegro, Bắc Macedonia, Ukraine
90 ngày
Danh sách rút gọn, tính đến tháng 8 năm 2026. Trung Quốc vẫn yêu cầu thị thực. Thời hạn lưu trú do từng nước quy định và có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước mỗi chuyến đi.
Nơi vẫn cần thị thực
Điểm đến
Vị trí
Khu vực Schengen
Vẫn cần thị thực. Chưa có lộ trình miễn thị thực nào hoàn tất
Anh
Vẫn cần thị thực. Diện doanh nhân theo Hiệp định Ankara đóng nhận hồ sơ mới từ 31/12/2020
Hoa Kỳ
Vẫn cần thị thực. Có diện đầu tư E-2, xem trang sau
Canada và Úc
Vẫn cần thị thực
Trung Quốc
Vẫn cần thị thực
Quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ không phải quốc tịch Liên minh châu Âu và không tạo ra quyền cư trú trong khối. Hộ chiếu Việt Nam cũng cần thị thực cho toàn bộ nhóm này, nên vị trí không xấu đi ở nhóm điểm đến khó nhất.
Thị thực đầu tư E-2 của Hoa Kỳ
Nội dung
Quy định
Cơ sở
Hiệp ước Hoa Kỳ và Thổ Nhĩ Kỳ năm 1933. Công dân Việt Nam không có diện này
Nội dung
Sống tại Hoa Kỳ để điều hành doanh nghiệp đã đầu tư, gia hạn không giới hạn số lần
Gia đình
Vợ hoặc chồng được cấp phép làm việc, con dưới 21 tuổi đi cùng
Điều kiện bổ sung từ tháng 12 năm 2022
Người có quốc tịch nước ký hiệp ước theo diện đầu tư phải cư trú thực tế tại nước đó liên tục ít nhất ba năm trước khi nộp
Ngoại lệ
Người đã được cấp E-1 hoặc E-2 trước khi luật có hiệu lực
Hệ quả
Nhập tịch theo diện đầu tư không dẫn thẳng tới E-2 như trước năm 2022
Điều kiện do đạo luật quốc phòng Hoa Kỳ năm tài khóa 2023, ký 15/12/2022. Cư trú thực tế được chứng minh bằng hợp đồng thuê nhà, tài khoản ngân hàng, hồ sơ thuế và lịch sử xuất nhập cảnh. E-2 là thị thực không định cư, không dẫn thẳng tới thẻ thường trú.
Quyền lợi khác của công dân
Nội dung
Quy định
Y tế
Tham gia bảo hiểm y tế toàn dân và khám chữa tại cơ sở công lập
Giáo dục
Học phí theo mức của công dân. Đại học công lập miễn học phí cho công dân
Bất động sản và kinh doanh
Sở hữu và kinh doanh như công dân, không qua thủ tục dành cho người nước ngoài
Quyền dân sự
Đầy đủ quyền dân sự, gồm quyền bầu cử và chế độ hưu trí nhà nước
Truyền cho con
Con của công dân mang quốc tịch theo huyết thống, kể cả khi sinh ở nước ngoài
Hộ chiếu
Thời hạn 10 năm cho người trưởng thành, 5 năm cho người dưới 18 tuổi
Con sinh ở nước ngoài được khai báo với cơ quan lãnh sự Thổ Nhĩ Kỳ trong vòng 60 ngày. Quyền truyền quốc tịch cho con là quyền lợi dài hạn nhất trong bảng, vì không gắn với việc tiếp tục giữ khoản đầu tư sau ba năm.
Chi phí ngoài khoản đầu tư
Khoản mục
Mức
Ghi chú
Lệ phí trước bạ sang tên
4%
Trên giá trị, thông lệ chia đôi giữa bên mua và bên bán
Báo cáo thẩm định giá
USD 300 đến 500
Cao hơn với biệt thự lớn hoặc yêu cầu gấp
Bảo hiểm động đất bắt buộc
USD 50 đến 300
Hằng năm. Không có bảo hiểm thì không sang tên được
Thuế nhà đất hằng năm
0,1% đến 0,6%
Nhà ở thấp nhất, đất cao nhất, nhân đôi ở đô thị lớn
Thuế giá trị gia tăng
Được miễn
Nhà mới mua từ chủ đầu tư, trả bằng ngoại tệ từ nước ngoài, giữ tối thiểu một năm
Dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa
Theo hồ sơ
Tăng theo số thành viên gia đình cùng nộp
Bảng không nêu phí luật sư và phí môi giới, vì hai khoản này thỏa thuận theo từng hồ sơ. Lệ phí trước bạ tính trên giá trị ghi nhận, nên gắn trực tiếp với con số thẩm định giá.
Hạn chế và lý do bị từ chối
Quốc tịch bị hạn chế
Armenia, Cuba, Nigeria, Triều Tiên và Syria
Công dân Việt Nam không thuộc danh sách hạn chế
Lý do hồ sơ bị từ chối
Giá trị thẩm định dưới ngưỡng
Thanh toán ngoài hệ thống ngân hàng, hoặc chia nhỏ cho nhiều người mua
Tài sản chưa có giấy chứng nhận, đang thế chấp hoặc tranh chấp
Giấy tờ thiếu apostille, dịch không phải phiên dịch tuyên thệ, hoặc chưa công chứng
Không qua được thẩm tra an ninh và lý lịch
Danh sách quốc tịch hạn chế do cơ quan nhà nước áp dụng trên thực tế và có thể thay đổi. Người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ kể cả khi bị môi giới đưa thông tin sai.
Quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ và cư trú thuế Thổ Nhĩ Kỳ là hai chế độ tách rời nhau.
Cư trú thuế phát sinh từ nơi cư trú hoặc từ việc lưu lại quá sáu tháng trong một năm dương lịch, theo Luật Thuế thu nhập số 193. Người nhận quốc tịch theo diện đầu tư không có nghĩa vụ cư trú tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Xác định cư trú thuế
Nội dung
Quy tắc
Tiêu chí thứ nhất
Có nơi cư trú tại Thổ Nhĩ Kỳ theo Bộ luật Dân sự
Tiêu chí thứ hai
Lưu lại quá sáu tháng trong một năm dương lịch, các ngày không cần liên tục
Người cư trú thuế chịu thuế trên
Thu nhập toàn cầu
Người không cư trú chịu thuế trên
Chỉ thu nhập phát sinh tại Thổ Nhĩ Kỳ
Ngoại lệ theo Điều 5
Người đến vì công việc hoặc dự án cụ thể và tạm thời không thành người cư trú dù quá sáu tháng
Khi hai nước cùng coi một người là đối tượng cư trú, hiệp định tránh đánh thuế hai lần phân định theo thứ tự: nhà ở thường trú, trung tâm lợi ích sống còn, nơi thường xuyên có mặt, rồi quốc tịch.
Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026
Phần thu nhập tính thuế
Tương đương USD
Thuế suất
Đến 190.000 TRY
3.950
15%
Đến 400.000 TRY
8.320
20%
Đến 1.000.000 TRY
20.790
27%
Đến 5.300.000 TRY
110.200
35%
Trên 5.300.000 TRY
Trên 110.200
40%
Biểu áp dụng cho thu nhập ngoài tiền lương trong năm 2026, quy đổi theo 48,1 TRY cho một USD. Biểu tiền lương giống ở bậc đầu và hai bậc cuối, khác ở bậc thứ ba là 1.500.000 TRY, tương đương khoảng USD 31.200. Ngưỡng tính bằng lira nên trượt giá làm mức USD tương đương giảm dần trong năm.
Chế độ miễn hai mươi năm
Nội dung
Quy định
Căn cứ
Điều 20/D, bổ sung bởi Luật số 7582 4/6/2026
Nội dung ưu đãi
Miễn thuế thu nhập hai mươi năm với thu nhập phát sinh ở nước ngoài
Điều kiện
Ba năm dương lịch liền trước không có nơi cư trú và không có nghĩa vụ thuế tại Thổ Nhĩ Kỳ
Thời điểm áp dụng
Người thành đối tượng cư trú từ 1/1/2026
Phạm vi thu nhập được miễn
Lương, lợi nhuận, cổ tức, lãi, cho thuê, lợi tức chuyển nhượng, lương hưu
Không thuộc phạm vi miễn
Thu nhập tại Thổ Nhĩ Kỳ, thuế giá trị gia tăng, thuế nhà đất, thuế giao dịch
Kê khai và khấu trừ
Không kê khai, không trừ chi phí, không khấu trừ thuế nộp ở nước ngoài
Ưu đãi đi kèm
Thuế thừa kế giảm còn 1% trong thời hạn miễn
Thông tư hướng dẫn chưa ban hành tại thời điểm lập bản này, nên chuẩn hồ sơ chứng minh điều kiện ba năm còn để mở. Nếu sau này xác định không đủ điều kiện, phần thuế chưa nộp bị truy thu kèm chế tài. Chế độ gắn với cư trú thuế, không gắn với con đường có quốc tịch.
Các khoản miễn trong thuế thu nhập
Khoản thu nhập
Điều kiện
Mức miễn
Cổ tức từ công ty Thổ Nhĩ Kỳ
Cá nhân cư trú thuế, thuế khấu trừ 15% được cấn trừ
50%
Chuyển nhượng bất động sản
Nắm giữ trên năm năm
Toàn bộ
Chuyển nhượng cổ phiếu công ty cổ phần
Nắm giữ trên hai năm và có chứng chỉ cổ phiếu
Toàn bộ
Cổ phiếu niêm yết tại Istanbul
Mua sau 1/1/2006
Khấu trừ 0%
Cho thuê nhà ở
Ngưỡng của năm 2026, tương đương khoảng USD 1.210
58.000 TRY
Lợi tức chuyển nhượng còn chịu thuế
Ngưỡng của năm 2026, tương đương khoảng USD 3.130
150.588 TRY
Số liệu năm 2026, quy đổi theo 48,1 TRY cho một USD. Bảng không nêu phần vốn góp công ty trách nhiệm hữu hạn: lãi từ phần vốn góp chịu thuế không phụ thuộc thời gian nắm giữ. Cổ tức từ công ty nước ngoài chịu thuế nếu vượt 22.000 TRY, tương đương khoảng USD 460.
Thuế liên quan bất động sản
Sắc thuế
Mức
Ghi chú
Thuế nhà đất, nhà ở
0,1%
Nhân đôi tại các đô thị lớn
Thuế nhà đất, công trình khác
0,2%
Nhân đôi tại các đô thị lớn
Thuế nhà ở giá trị cao
0,3% đến 1,0%
Với nhà trên 17.711.000 TRY, khoảng USD 368.200
Lợi tức chuyển nhượng
15% đến 40%
Chỉ khi bán trong vòng năm năm
Thuế tài sản ròng
Không có
Thổ Nhĩ Kỳ không đánh thuế tài sản ròng
Số liệu năm 2026, quy đổi theo 48,1 TRY cho một USD. Lệ phí trước bạ sang tên được trừ vào giá vốn khi tính lợi tức chuyển nhượng. Giá vốn được điều chỉnh theo lạm phát khi đủ điều kiện luật định, nên lợi tức danh nghĩa do trượt giá lira không bị đánh thuế toàn phần.
Thuế thừa kế và tặng cho bám theo quốc tịch của người nhận, không chỉ theo nơi có tài sản.
Điều 1 Luật số 7338 gồm cả tài sản mà công dân Thổ Nhĩ Kỳ nhận ở nước ngoài. Loại trừ chỉ dành cho người nước ngoài, nên người đã nhập tịch không dùng được.
Ai chịu thuế thừa kế
Người nhận tài sản
Tài sản tại Thổ Nhĩ Kỳ
Tài sản ở nước ngoài
Công dân Thổ Nhĩ Kỳ, là đối tượng cư trú thuế
Chịu thuế
Chịu thuế
Công dân theo diện đầu tư, không cư trú thuế
Chịu thuế
Chịu thuế
Người có hai quốc tịch, trong đó có Thổ Nhĩ Kỳ
Chịu thuế
Chịu thuế
Người nước ngoài có nơi cư trú tại Thổ Nhĩ Kỳ
Chịu thuế
Chịu thuế
Người nước ngoài không có nơi cư trú
Chịu thuế
Không chịu thuế
Nghĩa vụ thuế thuộc về người nhận, không phải người để lại di sản, nên tình trạng của từng người thừa kế được xét riêng. Loại trừ tại Điều 1 chỉ dành cho người nước ngoài, vì vậy dòng thứ hai giống dòng thứ nhất: nhập tịch đưa người nhận ra khỏi phạm vi loại trừ. Điểm cần xác minh với luật sư Thổ Nhĩ Kỳ trước khi cả gia đình cùng nhập tịch.
Biểu thuế thừa kế và tặng cho 2026
Phần giá trị tính thuế
Tương đương USD
Thừa kế
Tặng cho
3.000.000 TRY đầu tiên
62.400
1%
10%
7.000.000 TRY tiếp theo
145.500
3%
15%
15.000.000 TRY tiếp theo
311.900
5%
20%
30.000.000 TRY tiếp theo
623.700
7%
25%
Phần vượt 55.000.000 TRY
1.143.000
10%
30%
Biểu áp dụng từ 1/1/2026 theo Thông tư số 57, quy đổi theo 48,1 TRY cho một USD. Tặng cho giữa cha mẹ, vợ chồng và con áp dụng một nửa thuế suất của cột tặng cho. Người thuộc chế độ miễn theo Điều 20/D áp dụng mức 1% cho phần thừa kế trong thời hạn miễn.
Mức miễn, thời hạn và cách nộp
Nội dung
Số liệu
Tương đương USD
Mức miễn cho mỗi phần thừa kế của con và của vợ hoặc chồng
2.907.136 TRY
60.400
Mức miễn cho vợ hoặc chồng khi không có con
5.817.845 TRY
121.000
Mức miễn cho tặng cho
66.935 TRY
1.390
Thời hạn nộp tờ khai khi người để lại di sản mất tại Thổ Nhĩ Kỳ
4 tháng
Không áp dụng
Thời hạn khi người để lại di sản và người thừa kế đều ở nước ngoài
8 tháng
Không áp dụng
Cách nộp thuế
6 kỳ trong 3 năm
Tháng 5 và 11
Số liệu năm 2026, quy đổi theo 48,1 TRY cho một USD. Mức miễn tính riêng cho từng người nhận. Thổ Nhĩ Kỳ chưa có hiệp định riêng về thuế thừa kế với Việt Nam, nên thuế nộp ở nước ngoài chỉ được trừ vào giá trị tính thuế, không được khấu trừ vào số thuế phải nộp.
Hai vị thế thuế
Giữ nguyên cư trú thuế ngoài Thổ Nhĩ Kỳ
Người nộp đơn không lập nơi cư trú và không lưu lại quá sáu tháng trong một năm dương lịch.
Điểm thuận
Thu nhập ngoài Thổ Nhĩ Kỳ nằm ngoài phạm vi thuế thu nhập Thổ Nhĩ Kỳ.
Không phát sinh nghĩa vụ kê khai thường niên tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Điểm bất lợi
Chế độ miễn hai mươi năm và mức thừa kế 1% không áp dụng.
Chuyển cư trú thuế sang Thổ Nhĩ Kỳ
Áp dụng chế độ Điều 20/D, với điều kiện ba năm dương lịch liền trước không có nơi cư trú và không có nghĩa vụ thuế tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Điểm thuận
Thu nhập nước ngoài được miễn trong hai mươi năm.
Thuế thừa kế giảm còn 1% trong thời hạn miễn.
Điểm bất lợi
Thu nhập tại Thổ Nhĩ Kỳ chịu thuế đầy đủ, và thuế đã nộp ở nước ngoài không được khấu trừ.
Phía Việt Nam
Nội dung
Vị trí hiện nay
Quốc tịch Việt Nam khi nhận quốc tịch nước ngoài
Không buộc thôi quốc tịch Việt Nam khi nhận thêm quốc tịch khác
Cư trú thuế Việt Nam
Từ 183 ngày có mặt hoặc từ nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Ký 8/7/2014, có hiệu lực 9/6/2017
Trao đổi thông tin tài chính
Thổ Nhĩ Kỳ trao đổi theo chuẩn CRS. Việt Nam tham gia Công ước MAAC từ năm 2023
Hợp pháp hóa giấy tờ
Việt Nam gia nhập Công ước Apostille, có hiệu lực từ tháng 9 năm 2026
Vị trí tính đến tháng 8 năm 2026. Bảng không nêu Luật số 79/2025/QH15 về giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam, vì phạm vi đó là chiều ngược lại.